Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Công tyThái An báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Công tyThái An báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Trang chủ Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường - Quan trắc môi trường được CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÁI AN tư vấn cung cấp dịch vụ lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường uy tín và chất lượng cao nhất. Hotline: 0944.492.615 Mr Tấn

Về tần suất quan trắc môi trường: Theo quy định tại Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện quan trắc nước thải, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động. Đối tượng và tần suất quan trắc tối thiểu được quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT

Môi trường xung quanh ngày càng bị đe dọa bởi các tác động từ hoạt động của con người nói chung và sự tàn phá của các hiện tương thiên nhiên. Mà nguyên nhân chủ yếu là từ các hoạt động sản xuất của con người, có phát sinh các chất thải ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Vì vậy, để bảo vệ môi trường sống cho chúng ta và thế hệ tương lai sau này thì phải có ý thức chung tay góp phần bảo vệ môi trường. Vấn đề này không những chỉ là trách nhiệm của cơ quan, tập thể nào mà là vấn đề chung của mỗi cá nhân, cộng đồng. Với các hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt đều có tác động trực tiếp đến môi trường, vì thế cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong từng cá nhân, doanh nghiệp. Các đơn vị, công ty sản xuất kinh doanh cần thực hiện các hồ sơ môi trường như: báo cáo công tác bảo vệ môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường trong quá trình tiền dự án, đề án bảo vệ môi trường trong quá trình đi vào hoạt động. Bên cạnh các hồ sơ trên trong quá trình hoạt động công ty vẫn phải thực hiện các báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hay quan trắc môi trường để đảm bảo cung cấp thông tin cho Bộ Tài nguyên Môi trường xác định xem trong quá trình hoạt động của công ty có tác động xấu đến môi trường hay không? Kịp thời khắc phục nếu có sự cố môi trường xảy ra trong quá trình hoạt động để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Chính vì vậy cần phải quan trắc giám sát chất lượng môi trường xét trên hoạt động của từng doanh nghiệp. Điều nhất thiết cần có là quan trắc môi trường lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ để báo cho cơ quan chức năng hiểu rõ được nguyên nhân phát sinh các chất thải và biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường như thế nào?

44555

Hình 1.1. Quan trắc khí thải tại nguồn (nhà máy SAMSUNG, Quận 9)

1. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường​ là gì?

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ là một hình thức đánh giá chất lượng tại Dự án và báo cáo định kỳ về cơ quan thẩm quyền (cụ thể: Chi cục BVMT; Phòng Tài nguyên và Môi trường & Ban Quản lý KCN). Mục đích của quá trình này là theo dõi quan trắc số liệu của mỗi Công ty, đánh giá được tác động ảnh hưởng của nguồn ô nhiễm đối với môi trường giúp cho mỗi Công ty ngăn chặn được những vấn đề ô nhiễm, xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý môi trường thích hợp.

Việc đánh giá tổng quan từ nguồn phát sinh như nước thải, khí thải, chất thải rắn (bao gồm chất thải công nghiệp, sinh hoạt và nguy hại). Hình thức đánh giá bằng cách đo đạc mẫu khí thải, nước thải, tính toán chất lượng chất thải rắn phát sinh và tra cứu mức độ ô nhiễm theo quy định của nhà nước.

Cần có được những con số cụ thể qua thời gian dài sẽ có được thông tin chính xác để xác định nguyên nhân, sự phân bố, di chuyển của các vật chất ô nhiễm, qua đó xác định được nguyên nhân gây ô nhiễm nhằm xây dựng biện pháp, đề suất phương án xử lý vấn đề, tất cả vì mục tiêu chung bảo vệ môi trường.

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ chính là kết quả của quá trình thực hiện các công tác BVMT của các Dự án.

2. Công tác của báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ

Theo dõi số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn tác động tiêu cực phát sinh từ hoạt động của cơ sở đến chất lượng môi trường;

Theo dõi lưu lượng/ khối lượng / tần suất và định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số ô nhiễm đặc trưng của chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cơ sở (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung, và các chỉ tiêu khác); tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 03 tháng/lần.

Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số liên quan đến các nguồn tác động tiêu cực của môi trường xung quanh cơ sở (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất) – nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước; tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 06 tháng/lần.

Theo dõi diễn biến và đo đạc thực trạng các yếu tố (nếu có liên quan): xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; và các tác động khác (nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước); tần suất đo đạc phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

3. Căn cứ pháp lý

Nghị Định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính Phủ

Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường

Công văn số 619/BQL-MT  ngày 10/03/2020 của UBND TP. Hồ Chí Minh

Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

4. Những đối tượng cần phải thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường.

Theo quy định của nhà nước tất cả các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị các trung tâm thương mại, nhà xưởng…đã có giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường, giấy phê duyệt đánh giá tác động môi trường. Các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động trong các ngành sản xuất kinh doanh đều phải tiến hành làm báo cáo công tác bảo vệ môi trường.

Điều 37. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

1. Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, trừ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, có trách nhiệm sau:

a) Lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Lưu giữ các tài liệu liên quan đến báo cáo để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối chiếu khi thực hiện công tác thanh, kiểm tra;

c) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) được gửi tới các cơ quan quản lý trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo. Báo cáo lần đầu được gửi trước ngày 31 tháng 01 năm 2021.

d) Gửi báo cáo tới các cơ quan như sau:

- Cơ quan đã phê duyệt, xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ về môi trường tương đương của dự án, cơ sở;

- Sở Tài nguyên và Môi trường (nơi dự án, cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ);

2. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về bảo vệ môi trường khu công nghiệp.

5. Thời gian thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường.

Tần suất báo cáo: 01 lần/năm (Kỳ báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 cùng năm).

6. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ

Cơ quan đã phê duyệt, xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ về môi trường tương đương của dự án, cơ sở.

- Sở Tài nguyên và Môi trường (nơi dự án, cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ)
- Đối với các doanh nghiệp nằm trong Khu công nghiệp hoặc Khu công nghệ cao thì nộp thêm 01 bản báo cáo cho Ban quản lý.

7. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ

Phần 1. Kết quả hoạt động các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

1. Về công trình bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải

1.1. Xử lý nước thải.

1.2. Kết quả quan trắc nước thải.

1.2.1. Quan trắc định kỳ nước thải.

1.2.2. Quan trắc nước thải liên tục, tự động.

2. Về công trình bảo vệ môi trường đối với khí thải

2.1. Xử lý nước thải.

2.2. Kết quả quan trắc nước thải.

2.2.1. Quan trắc định kỳ nước thải.

2.2.2. Quan trắc nước thải liên tục, tự động.

3. Về quản lý chất thải rắn.

4. Kết quả khắc phục các yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

Phần 2: ​Tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH, CTRCNTT, CTNH (Chỉ áp dụng đối với chủ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH, CTRCNTT, CTNH).

Phần 3: Tình hình quản lý phế liệu nhập khẩu (Chỉ áp dụng đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).

Phần 4: Tình hình triển khai công tác cải tạo và phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản).

8. Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường

Tiến hành thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng của nước thải, khí thải, môi trường không khí xung quanh; ghi nhận các kết quả thống kê, đo đạc, phân tích trong báo cáo. Cần lưu ý, các biện pháp thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và do các đơn vị có chức năng đảm nhận.

Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng (liên quan đến các nguồn thải) của chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cơ sở (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung, và các chỉ tiêu khác); tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 03 tháng/lần.

Nước thải: lấy mẫu nước thải trước khi xả ra hệ thống cống thoát nước công cộng; các quy chuẩn đối chiếu: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp, QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt.

Khí thải: lấy mẫu phân tích khí thải tại các nguồn phát sinh, sau hệ thống xử lý (nếu có); các tiêu chuẩn đối chiếu: QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

Chất thải rắn và chất thải nguy hại: thống kê tổng lượng thải; mô tả biện pháp phân loại, lưu giữ; đính kèm các hợp đồng với đơn vị có chức năng trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý.

Tiếng ồn, độ rung: đo đạc tại các vị trí phát sinh có khả năng gây ảnh hưởng nhiều nhất; tiêu chuẩn đối chiếu: QCVN 26:2010/BTNMT Quy định mức ồn tối đa cho phép khu vực công cộng và dân cư.

Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng (liên quan đến các nguồn tác động tiêu cực) của môi trường xung quanh cơ sở (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất) – nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước; tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 06 tháng/lần.

Môi trường không khí xung quanh: quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

Môi trường nước mặt: quy chuẩn so sánh: QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

Môi trường nước ngầm: quy chuẩn so sánh: QCVN 09:2015/BTNMT Quy chuẫn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.

Theo dõi diễn biến và đo đạc thực trạng các yếu tố (nếu có liên quan): xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; và các tác động khác (nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước); tần suất đo đạc phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Nhận thấy những khó khăn trong thời gian và chi phí đi lại trong quá trình doanh nghiệp thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường môi trườngCÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÁI AN xin cung cấp dịch vụ lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường với thủ tục nhanh gọn, hiệu quả và đảm bảo đúng quy định pháp luật. Mục tiêu đem lại sự hài lòng cho khách hàng cũng chính là yếu tố đầu tiên tạo nên thương hiệu của công ty.

  Để được tư vấn miễn phí về báo cáo công tác bảo vệ môi trường  vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÁI AN
Địa chỉ: 52 Trần Văn Dư, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 0986.840.281 - 0944.492.615
Email: moitruong@thaian.com.vn
Website: thaian.com.vn - moitruongthaian.net

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

Tên: Phòng Kinh Doanh

Điện thoại: 0944.492.615 - Ms. Thảo

Email: moitruong@thaian.com.vn

Tên: Phòng Kỹ thuật

Điện thoại: 0986.840.281 - Mr. Hội

Email: Kythuat@thaian.com.vn

Tên: Phòng Dự Án

Điện thoại: 0903.835.467 - Mr. Chúc

Email: infothaianco@gmail.com

google-site-verification: googlebaf24657e3fa92a6.html